Vật liệu xây dựng mái tôn

Vật liệu xây dựng mái tôn. Một loại vật liệu phổ biến hiện nay mà đi đâu chúng ta cũng có thể nhìn thấy đó là mái tôn. Với những ưu điểm vượt trội khi sử dụng trong các công trình xây dựng, loại vật liệu này ngày càng chiếm được nhiều cảm tình từ khách hàng. Tuy nhiên không phải ai cũng biết đến những chi tiết cấu tạo thực sự của mái tôn và có những loại mái tôn nào.

Mái tôn là gì trong xây dựng

Sự phát triển của khoa học công nghệ, đồng nghĩa với việc thay thế những nguyên vật liệu thô sơ, khó lắp ráp hay là các vật liệu truyền thống, sang vật liệu hiện đại hơn tiện lợi cho người sử dụng mà giá thành ưu đãi. Không những ưu vượt về chất lượng, đa dạng về mẫu mã sản phẩm, thẩm mỹ cao cho công trình. Để tiết kiệm thêm thời gian người ta không cần xây dựng hoặc mua quá nhiều vật liệu để xây dựng quá tốn kém, chính vì vậy mà họ sử mái tôn hoặc mái tôn cách nhiệt với thiết kế nhanh gọn, giá thành hoàn toàn rẻ hơn so với các vật liệu tương đương, đảm bảo thời gian thi công nhanh.

Mái tôn hay còn được gọi là tôn lợp, tấm lợp là vật liệu được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng nhằm bảo vệ các công trình đó khỏi các tác nhân của môi trường thời tiết như nắng nóng, mưa, gió,… Đây là một trong những loại vật liệu được lựa chọn phổ biến nhất trong mọi công trình xây dựng hiện nay.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều các loại mái tôn với đa dạng mẫu mã và phong phú với nhiều ưu điểm mới, phù hợp với mọi nhu cầu sử dụng của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Mái tôn có thể được sản xuất từ nhiều nguyên vật liệu khác nhau nên cũng có giá cả chênh lệch lớn. Khi chọn mái tôn còn dựa vào một vài tiêu chí như chi phí, tính thẩm mỹ, độ bền và nhu cầu người sử dụng.

Ưu điểm và nhược điểm của mái tôn

Cùng với sự phát triển không ngừng của dây chuyền công nghệ tiên tiến, các nhà sản xuất đã không ngừng đa dạng hóa thị trường nguyên vật liệu lợp mái nhà, đáp ứng mọi nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng hiện nay.

Các ưu điểm nổi bật của mái tôn xây dựng :

Độ bền : Độ bền của một kim loại phụ thuộc vào thành phần và đặc điểm cấu trúc vi mô của sản phẩm. Kim loại sử dụng để làm mái nhà thường được làm bằng thép, thép không gỉ, nhôm, đồng và hợp kim của các kim loại khác nhau. Do vậy, tấm lợp kim loại có thể chịu được các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Bạn có thể có rất nhiều sự lựa chọn về kiểu dáng, mẫu mã, thiết kế màu sắc. Mái tôn có thể làm cho ngôi nhà của bạn có một vẻ đẹp hoàn hảo vì nó có thể thay đổi đáng kể về diện mạo bên ngoài của một ngôi nhà. Trọng lượng nhẹ của tấm mái tôn là một lợi thế lớn. Tấm mái tôn nhẹ hơn nhiều so với các vật liệu lợp khác, đặc biệt là so với ngói và mái bê tông, đảm bảo cho các kết cấu móng hoặc không cần phải gia cố móng nhà. Bên cạnh đó, nó có thể dễ dàng vận chuyển và phù hợp trong các loại công trình xây dựng vì có tỉ trọng thấp. Cho nên việc thi công lợp mái tôn rất đơn giản, không có nhiều chi tiết quá ư phức tạp.

Một số ưu và nhược điểm chính

Mái tôn
Ưu điểm Trọng lượng nhẹ, chỉ khoảng 1/10 so với chất liệu ngói.

Quá trình thi công dễ dàng, tiết kiệm thời gian và chi phí.

Hầu hết mái tôn đều có thể lắp đặt với độ dốc đạt chuẩn mà không lo vấn đề thấm dột.

Nước mưa không bị ứ đọng, dễ thoát.

Linh hoạt trong sửa chữa, tháo lắp và thay mới.

Nhược điểm Mái tôn dễ hấp thụ nhiệt, gây nóng bức vào mùa hè.

Tiếng ồn lớn khi có mưa, gió.

Dễ bị bóp méo, biến dạng nếu có tác động mạnh.

Thời hạn sử dụng thấp.

Những hạn chế của mái tôn xây dựng

Cùng với sự phát triển của những vật liệu lợp mái thì các mái tôn mới cũng ra đời và được ưa chuộng hơn các loại vật liệu truyền thống. Một trong số đó phải kể đến chính là hệ thống mái tôn. Tuy nhiên, mái tôn cũng tồn tại một số hạn chế đáng lưu tâm.

Không có bất cứ sản phẩm nào là hoàn hảo, ngay cả mái tôn cũng mang trong mình một số khuyết điểm riêng của nó :

  • Rỉ hay gỉ (nên phải đảm bảo mái tôn luôn sạch sẽ để ngăn chặn sự ăn mòn): mái tôn chịu sự tác động của thời tiết thì  rất dễ bị rỉ.
  • Tính dẫn nhiệt: nên đưa ra các phương pháp chống nóng hiệu quả và hiện nay đã có cách lợp mái tôn chống nóng, chống nhiệt.
  • Ảnh hưởng trực tiếp đến sóng điện thoại hay vô tuyến: việc này thời gian trước đây là cả một vấn đề nhưng giờ đây nó không còn đáng lo ngại nữa.
  • Không sang trọng như mái ngói, phù hợp với các công trình nhà xưởng và các mẫu thiết kế nhà 1 tầng 3 phòng ngủ với diện tích nhỏ và kiến trúc đơn giản.
  • Vì trọng lượng nhẹ nên dễ bị tốc mái khi có mưa bão lớn.
Giải pháp khắc phục hạn chế của mái tôn thông thường

Được nghiên cứu và chế tạo phù hợp với các điều kiện khí hậu nắng nóng, oi bức ở nước ta. Tôn mát là một trong những vật liệu kháng nhiệt hiệu quả nhất trên thị trường hiện nay. “Đã là tôn nhưng không ồn lại còn mát” là điểm nổi bật và khác biệt lớn nhất của loại tôn chống nóng, kháng nhiệt hiệu quả hàng đầu trên thị trường tấm lợp xây dựng.

Vào ban ngày, vì có bề mặt sáng đẹp, Tôn mát có khả năng phản xạ các tia nắng mặt trời tốt hơn nhiều so với các loại vật liệu khác như ngói, fibro xi măng hay tôn kẽm. Lượng nhiệt truyền qua tấm mái thấp hơn giúp bên trong nhà ở hay các công trình luôn mát mẻ. Ban đêm, nhiệt lượng giữ lại được tỏa ra nhanh hơn nên giúp cho công trình, ngôi nhà trở nên mát nhanh hơn so với mái lợp bằng vật liệu khác.

Tôn mát còn được đánh giá rất cao ở tuổi thọ dài hơn các vật liệu khác, ở khoảng 25 đến 40 năm. Thêm vào đó, chi phí bảo trì gần như không hề đáng kể và thời gian thi công, lắp đặt nhanh.
Mái tôn là vật liệu lợp phổ biến hiện nay trên thị trường. Tuy nhiên, trước khi quyết định chọn các vật liệu lợp mái, cần cân nhắc để đưa ra quyết định đúng đắn trước khi lựa chọn để được mái lợp vừa thân thiện, vừa phù hợp với khí hậu để có một không gian sống tốt.
Hỏi : Tại sao mái tôn có hình lượn sóng?
Đáp : Mái tôn có hình lượn sóng vì nguyên nhân có kết cấu và khả năng chịu lực lớn. Vì mái tôn là nơi chịu lực trực tiếp từ gió, nước mưa bão,… Theo các kỹ sư, mái tôn lượn sóng giúp tăng khả năng chịu lực của mái hơn nhiều so với các loại tôn phẳng.
Hỏi : Độ dày của mái tôn là bao nhiêu?
Đáp : Độ dày của tôn lợp mái còn tùy thuộc vào từng loại và yếu tố kĩ thuật của nhà sản xuất. Mỗi loại tôn với những tiêu chuẩn kĩ thuật khác nhau sẽ có độ dày khác nhau. Độ dày của mái tôn được tính bằng đơn vị zem. Đây là đơn vị độ dày của tôn, zem càng lớn thì tôn càng dày, độ bền bỉ càng lớn. Với các loại tôn trên thị trường hiện nay thường được sản xuất với độ dày từ 2 đến 5 zem tùy loại.
Hỏi : Tại sao mái tôn lại kêu? 
Đáp : Vì là vật liệu hợp kim nên tôn có khả năng dẫn nhiệt tốt. Chính vì thế nếu nhiệt độ không khí cao sẽ dẫn đến hiện tượng tôn dãn nở ra. Khi đó diện tích tôn sẽ tăng một lượng nhỏ. Mái tôn dãn nở là hiện tượng các sợi dây liên kết trong tôn chuyển động. Do đó bạn có thể nghe được âm thanh trên mái tôn. Tuy nhiên điều này không ảnh hưởng gì đến chất lượng mái tôn hay độ an toàn.