Giá gạch xây dựng trên thị trường 2020

Giá gạch xây dựng trên thị trường 2020. Để đảm bảo chất lượng cho bất cứ công trình thi công nào. Tiêu chuẩn gạch xây dựng cũng là một trong những mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng. Đồng thời, việc sử dụng gạch loại nào là chất lượng và đáp ứng tốt nhất cho công trình? Hãy cập nhật bảng báo giá gạch xây dựng cũng là những vấn đề khiến nhiều người đáng phải bận tâm.

Gạch xây dựng là gì

Trong nhận thức chung,  “gạch” là một kích thước tiêu chuẩn xây dựng đơn vị chịu trọng lượng. Gạch được đặt trong những khóa học ngang, đôi khi khô và đôi khi với vữa . Khi thuật ngữ này được sử dụng trong nghĩa này, gạch có thể được làm từ đất sét , vôi và cát, bê tông, hoặc đá hình. Trong một ý nghĩa lâm sàng, gạch được làm từ đất khô, thường từ lòng đất mang đất sét. Trong một số trường hợp khác chẳng hạn như adobe, gạch đơn sấy khô.

Nguyên liệu chủ yếu của mọi công trình, từ những bức tường, sàn, trang trí,… đều cần sử dụng đến gạch. Vì vậy, để tạo nên một công trình chất lượng thì gạch là một yếu tố rất quan trọng. Tiêu chuẩn thông thường của gạch xây dựng cơ bản là làm từ đất sét mịn, nung nấu ở nhiệt độ 1000°C sau khi được đúc và phơi khô.

Một viên gạch xây dựng đủ tiêu chuẩn khi đáp ứng được các yêu cầu như sau:

Về màu sắc phải luôn đồng đều, có màu đồng. Các góc cạnh đồng đều, sắc nét, không bị nứt rạn bề mặt và gạch phải không bị cháy.

Ở độ cao 600 mm gạch không bị vỡ nát khi rơi trên mặt đất, mặt phẳng và có âm thanh đặc trưng khi gõ vào.

Cách nhận biết các loại gạch xây dựng phổ biến hiện nay

Gạch xây dựng là vật liệu xây dựng cơ bản hiện nay, gạch xây dựng được sử dụng hầu hết trong các công trình xây dựng từ lớn đến bé. Vậy gạch vật liệu xây dựng có những loại nào? Đặc điểm và cách nhận biết từng loại gạch xây dựng trên thị trường hiện nay.

Hiện nay gạch xây dựng được chia làm 2 loại chính : Là gạch nung và gạch không nung.

Gạch đỏ đặc

Gạch đỏ đặc là loại gạch xây dựng được sử dụng từ lâu đời cho đến ngày nay. Gạch đỏ đặc có kích thước chuẩn 220x105x55mm, màu đỏ hồng đặc trưng, một số cũng có màu đỏ sẫm và được phân loại thành ba cấp khác nhau: A1, A2, A3 (chất lượng giảm dần theo từng loại). Loại gạch này thường được sử dụng làm xây tường chịu lực, chống thấm ở một số vị trí như tường móng, bể nước, bể phốt, tường bao,…

Gạch đỏ thông tâm 2 lỗ

Gạch đỏ thông tâm 2 lỗ là loại gạch có có hai lỗ chạy dọc trong thân viên gạch. Loại này có màu đặc trưng của gạch đất sét nung là đỏ hồng hoặc đỏ đậm, kích thước trung bình 220x105x55mm.

Gạch đỏ rỗng 4 lỗ

Gạch đỏ rỗng 4 lỗ có kích thước phổ biến 190x80x80mm, thường xây tường dày đến 100mm, những toà nhà cao tầng. Ưu điểm của loại gạch này là trọng lượng rất nhẹ nên tiến độ xây dựng không tốn thời gian và công sức, giá thành phải chăng giúp người dùng tiết kiệm thêm được chi phí. Tuy nhiên khả năng chống thấm và khả năng chịu lực không quá cao.

Gạch bê tông

Gạch bê tông là loại gạch được sản xuất giống như trộn bê tông, trộn đều rồi đổ khuôn định hình dáng. Gạch bê tông thường khá nặng nên được ưu tiên lựa chọn dùng cho nền móng.

Gạch đỏ rỗng 6 lỗ Tuynel

Gạch đỏ rỗng 6 lỗ Tuynel, có kích thước lớn : 220x105x150mm, có màu đỏ hồng và màu đỏ đậm đặc trưng của gạch đỏ. Gạch đỏ rỗng 6 lỗ có khả năng cách nhiệt tốt nhưng chống thấm và chịu lực rất kém nên thường được sử dụng ở những khu vực không chịu lực và không yêu cầu chống ẩm như tường phân phòng.

Gạch đặc trong xây dựng

Gạch đặc đất sét nung là gạch được sản xuất từ nguyên liệu khoáng sét. Sử dụng thêm các chất phụ gia, sản xuất bằng phương pháp nén dẻo và được nung nóng ở nhiệt độ thích hợp. Gạch có dáng hình hộp chữ nhật với các mặt bằng phẳng. Trên các mặt của viên gạch có thể có các rãnh hoặc gợn khía. Cho phép sản xuất gạch có các góc tròn có đường kính không lớn quá 16mm trên mặt cắt vuông góc với phương đùn ép.

Với nguồn nguyên liệu đất sét có chất lượng cao, được ngâm ủ kỹ trong vòng 3 đến 6 tháng để phong hoá, qua hệ thống đùn nén và lò nung công nghệ Bách Khoa, tuy gạch đặc thủ công có hình dáng không được bằng loại gạch Tuynel, nhưng màu sắc đẹp (phấn đẹp) và khả năng chịu lực rất cao và khả năng thấm nước thấp. Gạch đặc luôn đạt các tiêu chuẩn TCVN 1450:1998 và TCN 1450:1998.

Gạch đặc xây dựng thường có đặc điểm chắc chắn nhờ vào đặc tính đất nung được nén chặt và nung nấu ở nhiệt độ cao. Chính vì vậy mà gạch đặc nung thường được sử dụng để xây dựng các bức từng nhà. Giúp đem đến cho sự chắc chắn, an toàn tuyệt đối cho qua trình thi công và sử dụng.

 

Báo giá vật liệu xây dựng Gạch 2020

Gạch xây dựng là một trong những loại vật liệu xây dựng vô cùng cần thiết hiện nay. Giá gạch xây dựng trong năm 2020, tùy theo đặc điểm của từng loại gạch mà đơn giá gạch xây dựng có giá thành khác nhau. Tùy theo từng hạng mục công trình, mục đích sử dụng mà chọn lựa các loại gạch xây dựng khác nhau.

TT GẠCH ỐNG 4 lỗ TUYNEL ĐVT GIÁ CHƯA VAT GIÁ CÓ VAT GHI CHÚ
1 Gạch thường chay Viên 750 0,5%
2 Gạch thường Tiến Phát Viên 750 0,5%
3 Gạch TUYNEL Đồng Tâm17 Viên 950 0,5%
4 Gạch TUYNEL như y Viên 950 0,5%
5 Gạch TUYNEL Tám Quỳnh Viên 1000 0,5%
6 Gạch TUYNEL Rạng Đông Viên 950 0,5%
7 Gạch TUYNEL PH Thành Viên 1000 0,5%
8 Gạch TUYNEL PH AN Viển 1000 0,5%
9 Gạch TUYNEL Hữu Thuấn Viên 950 0,5%
10 Gạch MC Viên 1100 0,5%
11 Gạch Xuân Hoa Viên 1100 0,5%
12 Gạch Phương Đông Viên 950 0,5%

– Đơn giá trên đã bao gồm thuế VAT 10% và chi phí vận chuyển trong nội thành TP Hồ Chí Minh

– Đảm bảo gạch đạt chuẩn chất lượng, đáp ứng mọi yêu cầu khách hàng.

 

Hỏi : Một viên gạch nặng tầm bao nhiêu kg?

Đáp : Trọng lượng một viên gạch miền Bắc khoảng 2.1 kg đến 3.50 kg. Còn trọng lượng một viên gạch miền Nam khoảng 1.5 kg đến 2.1 kg.

Hỏi : Sản xuất gạch xây dựng có ảnh hưởng gì không?

Đáp : Quá trình sản xuất ra sản phẩm gạch, sản sinh ra môi trường nhiều lượng khí độc hại, gây ô nhiễm môi trường.

Hỏi : Gạch đặc đất sét có phân chia theo độ bền cơ học không?

Đáp : Gạch đặc đất sét nung được phân làm các mác sau: M50, M75, M100, M125, M150, 200